- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần P - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số:10/2018/QĐST–KDTM | Quận 7, ngày 07 tháng 2 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 và được công bố theo Quyết định
số 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018, về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh
doanh thương mại thụ lý số 01/2018/TLST-KDTM ngày 10 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
ngày 30 tháng 01 năm 2018, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự
nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của
luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần P; địa chỉ: phố K, Phường
Đ, quận K, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, sinh
năm 1953; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương Mại Cổ
phần P; đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tự N (Văn bản ủy quyền ngày 01 tháng
12 năm 2017).
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại P; địa chỉ: Số
73 Đường số 65, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo
pháp luật: Bà Lê Thị Tố Q, sinh năm 1981, chức vụ: Giám đốc; đại diện theo ủy
quyền: Ông Phan Đình Minh B (Văn bản ủy quyền ngày 30/01/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại P còn nợ Ngân hàng
Thương Mại Cổ phần P (bao gồm nợ gốc và lãi) tính đến ngày 30/01/2018) là: 249.838.187 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi chín triệu tám trăm ba mươi tám nghìn một trăm tám mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc: 199.537.061 đồng, nợ lãi: 50.301.126 đồng.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại P trả hết cho Ngân
hàng Thương Mại Cổ phần P số tiền 249.838.187 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi chín triệu tám trăm ba mươi tám nghìn một trăm tám mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc: 199.537.061 đồng, nợ lãi: 50.301.126 đồng. hạn chót vào ngày 29/4/2018.
Kể từ ngày 31/01/2018 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương
mại P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay nên lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần P có nghĩa vụ trả lại cho Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại P toàn bộ Tài sản đảm bảo theo hợp đồng số 11-01.15/HDTDTH/P Bank.HVG ngày 16/01/2015 được ký giữa P Bank và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại P mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại P đã thế chấp.
Trong trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại P
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ thì Ngân hàng Thương Mại Cổ phần P được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: Tài sản đảm bảo theo hợp đồng số 11-01.15/HDTDTH/P Bank.HVG ngày 16/01/2015.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp là: Tài sản
đảm bảo theo hợp đồng số 11-01.15/HDTDTH/P Bank.HVG ngày 16/01/2015 đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của bị đơn mà vẫn còn dư thì bị đơn được nhận số tiền dư này.
Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp là: Tài sản đảm bảo theo hợp đồng
số 11-01.15/HDTDTH/P Bank.HVG ngày 16/01/2015 vẫn không đủ tiền trả nợ thì bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho đến khi trả xong.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm 6.245.955 (Sáu triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn
chín trăm năm mươi lăm) đồng. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại P tự nguyện chịu. Ngân hàng Thương Mại Cổ phần P được hoàn lại số tiền 7.606.811 (Bảy triệu sáu trăm lẻ sáu nghìn tám trăm mười một) đồng đã nộp
theo biên lai thu số AA/2017/0025000 ngày 10/01/2018 tại Chi cục thi hành án
dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) (2) (1) (3) (4) Bùi Viết Bình |