vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 77 phố T, phường T, quận H, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CNSTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST- KDTMN, ngày 19 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 51/2018/TLST-KDTM ngày 02 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 77 phố T, phường T, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn X

(theo giấy uỷ quyền số 49/UQ-TGĐ ngày 07/3/2018).

- Bị đơn:

Công ty TNHH C

Địa chỉ: 116 B19 KDC C, khu vực 6, phường A, quận N, thành phố

Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Hồ Kim Q (theo giấy uỷ

quyền ngày 12/7/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn Công ty TNHH C thống nhất còn nợ Ngân hàng TMCP S số nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/7/2018 là 262.917.872 đồng (trong đó: nợ gốc còn lại là 162.000.000 đồng, nợ lãi còn lại là 100.917.872 đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn Công ty TNHH C thống nhất thời gian trả nợ như sau: Thống nhất thời gian trả nợ là 03 tháng tính từ ngày 12/7/2018 đến hết ngày 12/10/2018. Nếu sau ngày 12/10/2018 mà bị đơn Công ty TNHH C không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: xe ô tô con nhãn hiệu FORD; số loại FIESTA mang biển số 65A-010.83 có giấy đăng ký xe ô tô số 001354 do Phòng CSGT đường bộ - CA TP.Cần Thơ cấp ngày 17/10/2011 cho Công ty TNHH C để thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi còn lại cho Ngân hàng TMCP S. Kể t

Kể từ ngày 13/7/2018 Công ty TNHH C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty TNHH C phải nộp 6.572.947 đồng (Sáu triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm bốn mươi bảy đồng). Nguyên đơn được nhận lại 6.292.000 đồng (Sáu triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 007754 ngày 09/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ