vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Lan H và ông Lê Vân A 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Lan H và ông Lê Vân A thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có con chung là Lê Tiến D - sinh ngày 22/7/1996 đã thành niên và có khả năng lao động không đề nghị Tòa án giải quyết. Bà Nguyễn Lan H trực tiếp nuôi con chung là Lê Tiến M - sinh ngày 03/11/2002 và ông Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 10/2018/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Lan H và ông Lê Vân A 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 10/2018/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 01 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lan H - Sinh năm 1968 Địa chỉ: Tổ 14, phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Lê Vân A - Sinh năm 1960 Địa chỉ: Tổ 14, phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 59, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Lan H và ông Lê Vân A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Lan H và ông Lê Vân A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có con chung là Lê Tiến D - sinh ngày 22/7/1996 đã thành niên và có khả năng lao động không đề nghị Tòa án giải quyết. Bà Nguyễn Lan H trực tiếp nuôi con chung là Lê Tiến M - sinh ngày 03/11/2002 và ông Lê Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà Nguyễn Lan H. Ông Lê Vân A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung như sau: Bà Nguyễn Lan H sử dụng và sở hữu các tài sản gồm: Diện tích đất 76m2 thửa số 25, tờ bản đồ số QH đấu giá ĐH Hùng Vương tại phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 475772 ngày 28/8/2006 mang tên ông Lê Vân A và bà Nguyễn Lan H; Nhà xây 3 tầng nằm trên diện tích 76m2 ở phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ và không phải thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng cho ông Lê Vân A.

- Về công nợ, công sức: Không có

- Về án phí: Bà Nguyễn Lan H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03352 ngày 15 tháng 11năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Lan H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ