vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Việt T và bà Lê Thị Kim N. 2.

Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Lê Phương Đ, sinh ngày 16/3/2001, giới tính nam cho bà Lê Thị Kim N chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, ông Võ Việt T không phải cấp dưỡng cho con. Giao con chung là cháu Võ Lê Thu Đ, sinh ngày 21/5/2007, giới tính nữ cho cho ông Võ Việt T chăm sóc, giáo dục và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Việt T ly hôn với bà Lê Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Việt T và bà Lê Thị Kim N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 10/2018/QĐST- HNGĐ
Kiến Tường, ngày 21 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 21/2018/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Việt T, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Số 81 ấp T, xã B, thị xã K, tỉnh Long An. Bị đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Số 113 ấp T, xã B, thị xã K, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Việt T và bà Lê Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Lê Phương Đ, sinh ngày 16/3/2001, giới tính nam cho bà Lê Thị Kim N chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, ông Võ Việt T không phải cấp dưỡng cho con. Giao con chung là cháu Võ Lê Thu Đ, sinh ngày 21/5/2007, giới tính nữ cho cho ông Võ Việt T chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, bà Lê Thị Kim N không cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết tài sản chung và cam kết không có nợ chung.

- Về án phí: Ông Võ Việt T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 0006681, ngày 27/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường. Ông Võ Việt T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ