vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 16/01/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Yến N (sinh năm 1994) và anh Trần Văn T (sinh năm 1990).

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Yến N và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cao Thị Yến N và anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Trần Gia K (nam, sinh ngày 08/3/2016) cho anh T nuôi dưỡng đến trưởng thành; Giao cháu Trần Tiểu Q (nữ, sinh ngày 24/4/2017) cho chị N nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Yến N và anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Yến N (sinh năm 1994) và anh Trần Văn T (sinh năm 1990).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ô Môn, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 319/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị Yến N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Khu vực B, phường H, quận M, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã L, huyện V, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu vực B, phường H, quận M, thành phố Cần Thơ. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Văn O, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện V, TP. Cần Thơ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Yến N (sinh năm 1994) và anh Trần Văn T (sinh năm 1990). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Yến N và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Cao Thị Yến N và anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Trần Gia K (nam, sinh ngày 08/3/2016) cho anh T nuôi dưỡng đến trưởng thành; Giao cháu Trần Tiểu Q (nữ, sinh ngày 24/4/2017) cho chị N nuôi dưỡng đến trưởng thành. Chị N và anh T không cấp dưỡng nuôi con. Chị N và anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được cản trở chị N và anh T thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Cao Thị Yến N rút đơn khởi kiện bổ sung về việc yêu cầu chia tài sản chung; Đồng thời, chị N và anh T đã tự thỏa thuận được với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác. Ông Cao Văn O thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận của chị N và anh T về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.

- Về nợ chung: Chị Cao Thị Yến N và anh Trần Văn T cùng thừa nhận không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Cao Thị Yến N tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 001561 ngày 10/11/2017, chị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); đồng thời, chị N được nhận lại số tiền 266.000 đồng (Hai trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 001639 ngày 14/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ