- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D ly hôn với anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thùy D và anh Nguyễn Phương Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Kiều Thùy D, sinh năm 1989; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 69/46 ngõ L, phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Bị đơn: Anh Nguyễn Phương Đ, sinh năm 1982; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 69/46 ngõ L, phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thùy D và anh Nguyễn Phương Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị D, anh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo H, sinh ngày 26/01/2013. Giao cháu H cho anh Đ nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị D cho đến khi anh Đ có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật. Chị D có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Chị D, anh Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ: Chị D, anh Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả chị D 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 6690 ngày 12/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:! !
!
!
!
!
!
!
!!!!!!THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa;
- UBND phường V, quận Đ, TP.Hà Nội;
- Lưu hồ sơ.
Trần Anh Tuấn