- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị K và ông Trần Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 336/2017/TLST/HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị K – sinh năm 1964. Địa chỉ cư trú: xóm Y, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Ông Trần Văn Q– sinh năm 1964 Địa chỉ cư trú: xóm Y, xã P, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào điều 55 của luật Hôn nhân & Gia đình . Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị K và ông Trần Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị K và ông Trần Văn Q thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị K và ông Trần Văn Q thỏa thuận bà K chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.157.000 (hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn) đồng mà bà K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số 0006696 ngày 04/12/2017. Hoàn trả lại cho bà K số dư tạm ứng án phí là 2.007.000 (hai triệu không trăm linh bảy nghìn) đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Yên Thành - Chi cục THADS H. Yên Thành - UBND xã P. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Giang |