vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Doãn H và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Doãn H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn giữa hai người đã quá trầm trọng, thời gian vợ chồng sống ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về nuôi con chung: Anh Trần Doãn H và chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Doãn H và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 08 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Doãn H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 6 xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Doãn H và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Doãn H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn giữa hai người đã quá trầm trọng, thời gian vợ chồng sống ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về nuôi con chung: Anh Trần Doãn H và chị Nguyễn Thị L thừa nhận giữa hai người có một con chung với nhau là Trần Thế A, sinh ngày 19/3/2010. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao con Trần Thế A cho anh Trần Doãn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) từ tháng 3 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con

- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Trần Doãn H và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận tự phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Doãn H thuận chịu 150.000đ, anh H đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số 0003575 ngày 31/01/2018 nay khấu trừ và anh H được nhận lại số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ