- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lý Thị Bích Thơ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quốc Trí 2. Bà Võ Thị Thủy Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 338/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc L, sinh năm: 1987;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm:1978; Cùng nơi cư trú: Ấp D, xã H, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Ngọc L và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.
- Về con chng: + Anh Nguyễn Văn T thống nhất giao cháu Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 04/4/2013 cho chị Trần Ngọc L được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành. Anh Nguyễn Văn T không cấp dưỡng cho cháu Đ do chị L không yêu cầu cấp dưỡng cho con. Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Khánh Đ không ai được cản trở. + Chị Trần Ngọc L thống nhất giao cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 17/8/2015 cho anh Nguyễn Văn T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành. Chị Trần Ngọc L không cấp dưỡng cho cháu Đức A do anh T không yêu cầu cấp dưỡng cho con. Chị Trần Ngọc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đức A không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau: + Chị Trần Ngọc L thống nhất tự nguyện 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BO/2014-02371 ngày 19/12/2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, chị L không phải nộp thêm. + Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình; - Chi cục THA DS huyện Thanh Bình; - Tòa án ND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Tân H; - Cổng thông tin Điện tử Tòa án; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Thị Bích Thơ |