vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn V và chị Lương Thị T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Văn V xin ly hôn chị Lương Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn V và chị Lương Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND HUY N THÁ TH Y
TỈNH THÁ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 327/2017/TLST-HNGĐ

ngày 25 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1986;

TQ: Thôn A, xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn:

Chị Lƣơng Thị T, sinh năm 1988;

TQ: Thôn A, xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

11 tháng 01 năm 2018.

X T THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn V và chị Lương Thị T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Anh V tiếp tục nuôi dạy con Hoàng Mai D, sinh ngày 16/8/2009. Chị T cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng mỗi tháng) từ tháng 01/2018 đến khi con (D) đủ 18 tuổi.

Chị T có quyền chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh V chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Đối trừ với số tiền 300.000 đồng anh V đã nộp theo biên lai số: 00012xx ngày 25/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, nghĩa vụ nộp án phí của anh V đã xong.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ