vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Minh H và chị Nguyễn Thị Lệ M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh H và chị Nguyễn Thị Lệ M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Minh H và chị Nguyễn Thị Lệ M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ST
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2018/QĐST-HNGĐST, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Minh H, Sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn RN, xã ST, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ M, Sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn RN, xã ST, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/11/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Minh H và chị Nguyễn Thị Lệ M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh H và chị Nguyễn Thị Lệ M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị M có một con chung, tên là cháu Bùi Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 10/01/2014. Anh H và chị M thỏa thuận giao cháu N cho anh Bùi Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Chị Nguyễn Thị Lệ M không cấp dưỡng nuôi con chung do anh Bùi Minh H không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung, nợ vay chung: anh Bùi Minh H và chị Nguyễn Thị Lệ M không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Anh Bùi Minh H thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí sơ thẩm số AA/2010/02749 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi. Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho anh Bùi Minh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ