vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Đình Đ.

VKSND H.Quỳnh Phụ; UBND C, huyện e, tỉnh Đăklăk; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung giữa chị T và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Đình Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______
Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ
Quỳnh Phụ, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1991. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1983. Đều ở địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Đình Đ. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con cái: Anh Đ nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đình B, sinh ngày 12/6/2009; Anh Đ không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền thăm nom con chung. -Về tài sản: Chị T và Anh Đ đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng và không yêu cầu Toà án giải quyết. -Án phí: Chị T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 150.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003522 ngày 10 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ thành tiền án phí. Hoàn trả lại chị T 150.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003522 ngày 10 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ