- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P xin ly hôn anh N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 03/07/2018 giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | G, ngày 14 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH BẮC NINH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm về “Hôn nhân và gia đình”; Xét thấy, nguyên đơn có đơn xin rút đơn vợ chồng đoàn tụ, đề nghị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 03/07/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị P, sinh năm 1991; trú tại thôn Đ, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Lương Gia N, sinh năm 1986; trú tại thôn H, xã G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Hoàn trả chị Đàm Thị P 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001350 ngày 03/07/2018, của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKS tỉnh Bắc Ninh; - VKS và T.H.A huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Phong |