- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: Cụm 3, thôn Thu Quế, xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1975. Địa chỉ: Cụm 3, thôn Thu Quế, xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 06/7/2002; cháu Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 12/8/2007; cháu Nguyễn Thị Khánh H1, sinh ngày 29/6/2013. Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Văn Đ nuôi cháu Nguyễn Quốc T2 và cháu Nguyễn Thị Khánh L; chị Nguyễn Thị T1 nuôi cháu Nguyễn Thị Khánh H1 cho đến khi cháu T2, cháu L, cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định không có tài sản chung. + Về nợ, công sức: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định không có. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005864 ngày 17/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T1 số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Song Phượng, huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |