vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa anh Trần Anh V; địa chỉ: Thôn Trung Thành, xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam và chị Nguyễn Hoàng Băng C; địa chỉ: Thôn 2, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh V và chị Nguyễn Hoàng Băng C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa anh Trần Anh V; địa chỉ: Thôn Trung Thành, xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam và chị Nguyễn Hoàng Băng C; địa chỉ: Thôn 2, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-HNGĐĐăk Tô, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Anh V, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Trung Thành, xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Hoàng Băng C, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn 2, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa anh Trần Anh V; địa chỉ: Thôn Trung Thành, xã Tam Mỹ Tây, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam và chị Nguyễn Hoàng Băng C; địa chỉ: Thôn 2, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh V và chị Nguyễn Hoàng Băng C thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con:

Chị Nguyễn Hoàng Băng C trực tiếp nuôi con Trần Thị Thảo Uyên, sinh ngày 01/5/2014.

Anh Trần Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Trần Anh V chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai số 0003434 ngày 27/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho anh Trần Anh V 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ