- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá B và chị Vũ Thị Lơ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Bá B, sinh năm : 1989; Địa chỉ cư trú : tổ 10, ấp 3, thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn : Chị Vũ Thị Lơ, sinh năm : 1990 ; Địa chỉ cư trú : tổ 10, ấp 3, thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá B và chị Vũ Thị Lơ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Giao 02 con chung tên Hoàng Thị Tú Q , sinh ngày 17/02/2010 và Hoàng Thị Quỳnh G , sinh ngày 11/02/2013 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng và không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2.2.Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3.Về nợ chung: không có
2.4.Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: anh Hoàng Bá B tự nguyện chịu 150.000đồng được trừ vào số tiền 300.000đồng anh B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009117 ngày 14/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Anh Hoàng Bá B được trả lại số tiền 150.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - Chi cục THADS Chơn Thành; - VKS huyện Chơn Thành; - UBND thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bình Phước - Lưu hồ sơ vụ án +VT | THẨM PHÁN Chu Thị Thu Hà |