- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Ngọc M- Liêu Trung N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Ngọc M với ông Liêu Trung N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ thụ lý số: 512/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Đặng Ngọc M, sinh năm: 1964.
Bị đơn: Ông Liêu Trung N, sinh năm: 1965.
Cùng địa chỉ: khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Ngọc M với ông Liêu Trung N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đặng Ngọc M và ông Liêu Trung N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà M và ông N có 02 người con chung tên Liêu Trung H1, sinh năm 1995 và Liêu Trung H2, sinh năm 1996. Hiện nay, anh H1 và anh H2 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà M và ông N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà M và ông N khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đặng Ngọc M tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do bà M đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0013271 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà Đặng Ngọc M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - UBND thị trấn C; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |