- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn Đ, SN 1978 và chị Quách Thị Th, SN 1982 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10 /2018/QĐST-HNGĐ | ÂAn Thi, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Chu Văn Đ, SN 1978 Bị đơn: Chị Quách Thị Th, SN 1982 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Chu Thị Thanh T, Sinh ngày 26/01/2012 Cháu Chu Khoa Đ, Sinh ngày 17/12/2009 Cháu Chu Đức A, Sinh ngày 07/7/2016 Người đại diện cho cho cháu T, cháu Đ Anh Chu Văn Đ, SN 1978 Người đại diện cho cháu A Chị Quách Thị Th, SN 1982 Đều trú tại: N, Đ, Â, H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55;81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Văn Đ, SN 1978 và chị Quách Thị Th, SN 1982 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Chu Văn Đ và chị Quách Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ nuôi dưỡng hai con chung: Chu Khoa Đ, SN 2009 và Chu Thị Thanh T, SN 2012. Chị Thủy nuôi dưỡng con chung Chu Đức A, SN 2016 đến tuổi thành niên. Chị Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Đ. Anh Đ, chị Th đều có quyền đi lại, thăm nom con chung, không bên nào được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Anh Đ, chị Th không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí DSST (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 008916 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi ). Hoàn trả anh Đ 150.000 đồng . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - THA; - Phòng GĐ-KT và THA TAND tỉnh Hưng Yên; | THẨM PHÁN LƢƠNG THỊ THỦY |