vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Bá T với chị Nguyễn Thị Cẩm T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 12/7/2011).

Về hôn nhân: Anh Tô Bá T và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tô Bá T và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Tô Thanh T, sinh ngày 30/4/2011. Hiện bé Tô Thanh Tùng đang sống chung với chị T. Anh T và chị T thống nhất chị T được tiếp tục nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Bá T với chị Nguyễn Thị Cẩm T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 12/7/2011).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2018/QĐST-HNGĐTp.Cao Lãnh, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 612/2017/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Tô Bá T, sinh năm 1975. Địa chỉ: số 051, ấp Tân Thuận B, xã T D, huyện L V, tỉnh Đ T.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 148, đường Ông Cả, ấp 1, xã M T, TP CL, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Bá T với chị Nguyễn Thị Cẩm T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 12/7/2011). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Tô Bá T và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tô Bá T và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Tô Thanh T, sinh ngày 30/4/2011. Hiện bé Tô Thanh Tùng đang sống chung với chị T. Anh T và chị T thống nhất chị T được tiếp tục nuôi con chung Tô Thanh Tùng.

- Về cấp dưỡng: Anh Tô Bá T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Tô Thanh Tùng, sinh ngày 30/4/2011, cấp dưỡng hàng tháng. Mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền trông nôm, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Tô Bá T đồng ý tự nguyện chịu án phí về hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng tiền án phí được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000186, ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ