vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 31/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: thôn D, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Ngh, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khu Th, P. Kh, TP B, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn:

Anh Phạm Khắc Đ, sinh năm 1978; Hiện đang chấp hành án tại: đội 10, phân trại 1 Trại giam Ng, Tổng cục VIII, Bộ công an; Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1978; Địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; Đại diện theo ủy quyền của chị Huế: Anh Nguyễn Đức Th, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn Th, xã An Th, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: thôn D, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Ngh, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khu Th, P. Kh, TP B, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST- DSTiên Du, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST- DS ngày 30 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: thôn D, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Ngh, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khu Th, P. Kh, TP B, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn:

- Anh Phạm Khắc Đ, sinh năm 1978; Hiện đang chấp hành án tại: đội 10, phân trại 1 Trại giam Ng, Tổng cục VIII, Bộ công an;

- Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1978; Địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; Đại diện theo ủy quyền của chị Huế: Anh Nguyễn Đức Th, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn Th, xã An Th, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phạm Khắc Đ và chị Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán cho chị Nguyễn Thị H số tiền đã vay là: 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0000457 ngày 30/8/2018 tại Chi cục ti hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chị H được nhận lại số tiền 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm ngàn đồng). Anh Phạm Khắc Đ và chị Nguyễn Thị H1 phải chịu 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ