vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST- DSCh S, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST - DS ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L.

Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1980

Địa chỉ: Nhà công vụ Điện lực huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ : Anh Phạm Văn Đ công nhận có nợ chị Phạm Thị N số tiền vay gốc là 40.000.000 (Bốn mươi triệu đồng), lãi suất 1%/tháng, thời hạn trả nợ 12/12/2014.

2.2. Về phƣơng thức thanh toán: Anh Phạm Văn Đ có nghĩa vụ phải trả cho chị Phạm Thị N số tiền vay (gốc) là 40.000.000 (Bốn mươi triệu đồng), thời hạn trả nợ 01 lần vào ngày 01/5/2018. Chị N không yêu cầu anh Đ phải trả khoản tiền lãi của toàn bộ số tiền nợ trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí. Hai bên đương sự thỏa thuận anh Phạm Văn Đ phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, anh Đ phải chịu án phí sơ thẩm là 1.000.000đ (Một triệu đồng) = {[40.000.000đ x 5%] : 2} để sung vào Công quỹ Nhà nước; Hoàn lại cho chị Phạm Thị N số tiền nộp tạm ứng án phí trước đây là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai số 0001690 ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ