- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNSTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Đức Bản.
2. Bà Đặng Thị Thu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2015/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2015; đã được tạm đình chỉ và thụ lý giải quyết lại vụ án theo Quyết định tiếp tục giải quyết vụ số 36/2018/QĐST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.
Địa chỉ: Số 117, Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Đại diện theo pháp luật: Bà Thái H - Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân C - Chuyên viên phòng quản lý và xử lý nợ Công ty TNHH một thành viên quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Thương mại Cổ phần B, theo Giấy uỷ quyền số 225/2018/UQ-TGĐ ngày 01/2/2018; địa chỉ: Số 67 Nguyễn Thị Định, quận C, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Lương Thị Thu C, sinh năm 1959.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;
Địa chỉ cư trú hiện tại: Tổ 2, Tổ dân phố 14, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tổng số tiền bà Lương Thị Thu C còn nợ và phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B theo Hợp đồng tín dụng số 02/2010/120/HĐTD-BacABank ngày 05/8/2010, tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm vụ án 11/10/2018 là: 1.172.946.663 đồng, bao gồm nợ gốc: 400.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 143.644.725 đồng, nợ lãi quá hạn 629.301.938 đồng.
- Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thoả thuận (ngày xét xử sơ thẩm vụ án 11/10/2018), chậm nhất đến ngày 11/01/2019 bà Lương Thị Thu C phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B một lần toàn bộ tổng số tiền còn nợ nêu trên.
- Quá thời hạn ngày 11/01/2019, nếu bà Lương Thị Thu C không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nêu trên thì phải chịu thêm khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ gốc. Đồng thời, Ngân hàng Thương mại Cổ phần B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý, phát mại tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2010/120/HĐTC-BacAsanrk-CNQB ngày 04/8/2010, gồm Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 53, tờ bản đồ số 59 phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, đã được Uỷ ban nhân dân thành phố Đồng Hới cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số phát hành BB 826142, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00010, cấp ngày 14/4/2010 đứng tên bà Lương Thị Thu C để thu hồi nợ.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.522.000 đồng, theo Giấy nộp tiền vào tài khoản của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới số 313 ngày 02/11/2015, tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình. Bị đơn bà Lương Thị Thu C là thân nhân Liệt Sỹ, được UBND phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chứng nhận thân nhân Liệt Sỹ ngày 31/8/2018, thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội, nên bà Lương Thị Thu C được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) NGUYỄN THANH HẢI |