vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần L; Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 đường T, phường C, quận H, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S- Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2018/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Trịnh Văn Bạo

- Ông Nguyễn Công Chi

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY :

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần L; Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 đường T, phường C, quận H, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S- Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng P- sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 140 đường N, quận H, thành phố Đ (theo giấy ủy quyền số 284/2018/QĐ- LBank.ĐN ngày 10/7/2018).

- Bị đơn: Ông Lê Văn B- Sinh năm: 1978. Địa chỉ: Tổ 35D, phường H, quận L, TP. Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về khoản nợ: Từ ngày 20/8/2018 đến ngày 22/10/2018 ông Lê Văn B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L số tiền 263.152.404 đồng (hai trăm sáu mươi ba triệu một trăm năm mươi hai ngàn bốn trăm lẻ bốn đồng). Trong đó nợ gốc: 229.165.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 28.233.333 đồng, lãi quá hạn: 5.754.071 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 21/8/2018 theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 01/071016/04/410 ngày 07/10/2016 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn B không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 01/071016/04/410 ngày 07/10/2016 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 13.157.620 đồng (mười ba triệu một trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm hai mươi đồng) ông Lê Văn B tự nguyện chịu.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần L không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.362.343 đồng (sáu triệu, ba trăm sáu mươi hai ngàn ba trăm bốn mươi ba đồng) theo biên lại thu số 0002926 ngày 30/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ