- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP A - Dương Ngọc C"
- Tòa quyết gì? Ông Dương Ngọc C xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền 71.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-DS | Hồng Bàng, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự bao gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Quang Kiên
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Cẩm Vân - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Bích Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 11/2018/TLST-DS, ngày 17 tháng 9 năm 2018 theo Quyết định mở phiên họp số: 08/2018/QĐST-DS, ngày 02 tháng 10 năm 2018.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; địa chỉ: Đường LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.
Ông Dương Ngọc Cư; địa chỉ: Ngõ CC, phường QT, quận HB, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A: Bà Trần Thị Thùy L; địa chỉ: Phố TH, phường ĐL, quận HA, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số: 288/2018/UQ-A ngày 28-8-2018).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 28-8-2018 và tại phiên họp, người yêu cầu, Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (sau đây viết tắt là Ngân hàng A) và ông Dương Ngọc C thống nhất trình bày: Ngân hàng A và ông Dương Ngọc C đã ký kết Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 20131209-133016-0004 ngày 10-12-2013 DSA33123-825458 về việc ông C vay Ngân hàng A số tiền 69.300.000 đồng, lãi suất cho vay 3,75%/tháng, mục đích vay: Tiêu dùng hợp pháp và mua bảo hiểm dư nợ tín dụng, khoản trả hàng tháng: 3.540.000 đồng, thời hạn cho vay: 36 tháng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Dương Ngọc C đã trả cho Ngân hàng A số tiền 52.400.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 28.170.598 đồng và số tiền nợ lãi là 24.229.402 đồng. Từ ngày 23-3-2018, ông C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ hàng tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Vì vậy, Ngân hàng A đã khởi kiện yêu cầu ông C phải trả số tiền 74.981.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 41.129.402 đồng và số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng. Ngân hàng A yêu cầu ông C phải trả một lần ngay khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Sau khi được Hòa giải viên hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, Ngân hàng A và ông Dương Ngọc C đã thỏa thuận được các vấn đề như sau:
- Ngân hàng A yêu cầu ông C phải trả số tiền 74.981.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 41.129.402 đồng và số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Ngày 14-9-2018, ông C đã trả cho Ngân hàng A số tiền 3.000.000 đồng. Vì vậy, Ngân hàng A chỉ yêu cầu ông C phải trả số tiền 71.981.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 38.129.402 đồng và số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng. Ông C xác nhận còn nợ Ngân hàng A số tiền 71.981.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 38.129.402 đồng và số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng.
- Về lộ trình trả nợ:
Số tiền nợ gốc là 38.129.402 đồng, ông C có trách nhiệm trả như sau:
Tháng 10-2018, ông C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc là 18.000.000 đồng, thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31-10-2018.
Ông C có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc còn lại là 20.129.402 đồng trong thời gian 10 tháng. Cụ thể như sau: Kể từ tháng 11-2018 đến hết tháng 07-2019, mỗi tháng ông C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 2.000.000 đồng số tiền nợ gốc, thời hạn thanh toán chậm nhất vào các ngày 28 hàng tháng. Đến tháng 08-2019, ông C có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại cho Ngân hàng A.
Trường hợp, ông C trả cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc theo đúng lộ trình trả nợ như nêu trên, thì Ngân hàng A sẽ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi trên cho ông C. Trường hợp, ông C vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào như nêu trên, thì ông C có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng và số tiền nợ gốc còn lại cho Ngân hàng A theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ngân hàng A nhận nộp lệ phí yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng nhận định:
Tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, Ngân hàng A và ông Dương Ngọc C đã hòa giải thành được các vấn đề như sau:
Ngân hàng A yêu cầu ông C phải trả số tiền 74.981.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 41.129.402 đồng và số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Ngày 14-9-2018, ông C đã trả cho Ngân hàng A số tiền 3.000.000 đồng. Vì vậy, Ngân hàng A yêu cầu ông C phải trả số tiền 71.981.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 38.129.402 đồng và số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng. Ông C xác nhận còn nợ Ngân hàng A số tiền 71.981.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 38.129.402 đồng và số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng.
Về lộ trình trả nợ:
Đối với số tiền nợ gốc là 38.129.402 đồng, ông C có trách nhiệm trả như sau: Tháng 10-2018, ông C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc là 18.000.000 đồng, thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31-10-2018.
Ông C có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc còn lại là 20.129.402 đồng trong thời gian 10 tháng. Cụ thể như sau: Kể từ tháng 11-2018 đến hết tháng 07-2019, mỗi tháng ông C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 2.000.000 đồng số tiền nợ gốc, thời hạn thanh toán chậm nhất vào các ngày 28 hàng tháng. Đến tháng 08-2019, ông C có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại cho Ngân hàng A.
Trường hợp, ông C trả cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc theo đúng lộ trình trả nợ như nêu trên, thì Ngân hàng A sẽ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi trên cho ông C. Trường hợp, ông C vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào như nêu trên, thì ông C có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng và số tiền nợ gốc còn lại cho Ngân hàng A theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ngân hàng A nhận nộp số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ngân hàng A đã nộp số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007922 ngày 17-9-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng. Ngân hàng A đã nộp đủ lệ phí công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
Căn cứ khoản 7 Điều 27, khoản 2 Điều 35, Điều 144, Điều 149, Điều 416, Điều 417, Điều 418, Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Công văn số 48/TANDTC-PC ngày 09-3-2018 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại thành phố Hải Phòng và Công văn số: 72/TANDTC-PC ngày 16-4-2018 Tòa án nhân dân tối cáo hướng dẫn bổ sung việc triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại thành phố Hải Phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 11/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2018, cụ thể như sau:
- Ông Dương Ngọc C xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền 71.981.000 đồng, trong đó: Số tiền nợ gốc là 38.129.402 đồng và số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng.
- Về lộ trình trả nợ:
Đối với số tiền nợ gốc là 38.129.402 đồng, ông Dương Ngọc C có trách nhiệm trả như sau:
Tháng 10-2018, ông Dương Ngọc C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền nợ gốc là 18.000.000 đồng, thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31-10-2018.
Ông Dương Ngọc C có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc còn lại là 20.129.402 đồng trong thời gian 10 tháng. Cụ thể như sau: Kể từ tháng 11-2018 đến hết tháng 07-2019, mỗi tháng ông Dương Ngọc C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền 2.000.000 đồng số tiền nợ gốc, thời hạn thanh toán chậm nhất vào các ngày 28 hàng tháng. Đến tháng 08-2019, ông Dương Ngọc C có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.
- Trường hợp, ông Dương Ngọc C trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền nợ gốc theo đúng lộ trình trả nợ như nêu trên, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A sẽ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi trên cho ông Dương Ngọc C. Trường hợp, ông Dương Ngọc C vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào như nêu trên, thì ông C có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ lãi là 33.851.598 đồng và số tiền nợ gốc còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng.
Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A nhận nộp số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã nộp số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007922 ngày 17-9-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã nộp đủ lệ phí công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. quận Hồng Bàng; - THADS. quận Hồng Bàng; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, HCTP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Quang Kiên |