vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 31/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà R, số 09 Đ, phường 12 quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984 (theo văn bản ủy quyền số 730/UQTA-VH.18 ngày 19/7/2018). Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 724 đường C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-DSHải An, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Cường

Thư ký phiên họp: Ông Vũ Văn Định – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải An tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Yến Ngọc – Kiểm sát viên.

Ngày 31/8/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải An, Hải Phòng mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc xét yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, theo Quyết định mở phiên họp số 08/2018/QĐST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2018 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V (sau đây gọi tắt là VPB FC); địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà R, số 09 Đ, phường 12 quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984 (theo văn bản ủy quyền số 730/UQTA-VH.18 ngày 19/7/2018). Có mặt.

- Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 724 đường C, tổ dân phố Đ2, phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng. Anh H vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Nội dung yêu cầu:

Đề nghị Tòa án nhân dân quận Hải An xét công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự theo biên bản hòa giải thành ngoài Tòa án tại Trung tâm hòa giải Tòa án nhân dân quận Hải An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hải An nhận định:

Ngày 21/01/2016, VPB FC và anh Trịnh Văn H đã ký kết hợp đồng tín dụng số 20160218-500000-2515 với nội dung VPB FC cho anh H vay số tiền 30.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 36 tháng với lãi suất là 35%/năm. Anh H đã nhận đủ số tiền này.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh H đã trả nợ được số tiền 12.922.000 đồng (bao gồm cả gốc và lãi). Từ ngày 30/6/2017 anh H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tính đến ngày 03/7/2018 anh H còn nợ VPB FC tổng số tiền là 36.470.267 đồng; trong đó nợ gốc là 24.409.787 đồng; nợ lãi là 12.060.480 đồng.

Ngày 09/8/2018, tại Trung tâm hòa giải Tòa án nhân dân quận Hải An, hai bên đương sự đã thống nhất:

- Anh H đã trả cho VPB FC 5.000.000 đồng tính vào tiền nợ gốc, tiếp tục phải trả số tiền là 19.409.787 đồng. VPB FC miễn toàn bộ khoản tiền lãi 12.060.480 đồng cho anh H.

- Phương thức thanh toán: Vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 9/2018 anh H phải có nghĩa vụ trả cho VPB FC mỗi tháng với số tiền là 2.000.000 đồng cho đến khi trả hết số tiền trên. Trường hợp anh H vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại bất kỳ thời điểm nào theo thỏa thuận nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền còn lại chưa trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi trả xong.

Về lệ phí: Anh H nhận chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải Tòa án nhân dân quận Hải An về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc bên thứ ba.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 7, Điều 27; Điều 416; Điều 417 và Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 1, Điều 36 và khoản 1, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

- Công ty tài chính TNHH một thành viên ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà R, số 09 Đ, phường 12 quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984 (theo văn bản ủy quyền số 730/UQTA-VH.18 ngày 19/7/2018).

- Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 724 đường C, tổ dân phố Đ 2, phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán:

Anh Trịnh Văn H phải trả cho VPB FC số tiền là 19.409.787đ (Mười chín triệu bốn trăm lẻ chín nghìn bảy trăm tám mươi bảy đồng).

2.2. Về phương thức thanh toán:

Anh H phải trả cho VPB FC số tiền là 2.000.000 đồng/tháng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi trả hết số tiền trên.

Trường hợp anh H vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại bất kỳ thời điểm nào theo thỏa thuận nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền còn lại chưa trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi trả xong.

3. Về lệ phí:

Anh Trịnh Văn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh H đã nộp đủ số tiền này theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0016487 ngày 09/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ