- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công ty trách nhiệm HH một thành viên kiện đòi nợ ông Hoàng Đình Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST - DS | Phú Xuyên, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST - DS ngày 15 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Trụ sở: Số 22 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam là ông Nguyễn Tiến Đ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 2642/2014/UQ.VAMC2 - HDBANK ngày 10/9/2014 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 1161/2018/UQ.VAMC2 - HDBANK ngày 16/5/2018).
Trụ sở: Số 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh là ông Nguyễn Hữu Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Những người đại diện theo ủy quyền là:
Ông Lê Tuấn G, Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ miền Bắc - Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 2435/2018/QĐ – TGĐ ngày 07/8/2018).
Bà Nguyễn Thị Hoàng M, sinh năm 1982 là Chuyên viên xử lý nợ ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 268A/2018/HDB – XLNMB ngày 08/8/2018).
Bị đơn: Ông Hoàng Đình Đ, sinh năm 1963.
Trần Thị Kim Th sinh năm 1966.
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Tiểu T, thị M, huyện X, Thành phố Hà Nội.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Dương Thị H, sinh năm 1991.
Cháu Hoàng Tuấn H, sinh năm 2014 do chị Dương Thị H (là mẹ) làm người đại diện theo pháp luật.
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Tiểu Th, thị M, huyện X, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hoàng Đình Đ và bà Trần Thị Kim Th có trách nhiệm thanh toán trả Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam số nợ tính đến ngày 24/10/2018 theo hợp đồng tín dụng số 0236/11/HĐTDTDH/CN ngày 27/8/2011 và khế ước nhận nợ số 0236.01/11/KUNN ngày 29/8/2011, cụ thể là:
Nợ gốc:
1.794.465.578 đồng
Nợ lãi trong hạn:
597.718.913 đồng
Nợ lãi quá hạn:
2.749.457.928 đồng
Tổng bằng: 5.141.642.419 đồng (Năm tỷ một trăm bốn mốt triệu sáu trăm bốn hai nghìn bốn trăm mười chín đồng).
Kể từ ngày 25/10/2018 ông Hoàng Đình Đ và bà Trần Thị Kim Th còn phải trả Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam khoản tiền lãi tính trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 0236/11/HĐTDTDH/CN ngày 27/8/2011 và khế ước nhận nợ số 0236.01/11/KUNN ngày 29/8/2011 cho đến khi thanh toán hết dư nợ gốc
Trường hợp ông Hoàng Đình Đ và bà Trần Thị Kim Th không thanh toán trả toàn bộ khoản nợ này, thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng thửa đất số 31 diện tích 80m2, tờ bản đồ số 03 tại tiểu Phú Thịnh, thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất seri số BD 849956 do Ủy ban nhân dân huyện Phú Xuyên cấp ngày ngày 02/3/2011 mang tên Hộ ông Hoàng Đình Đ cùng toàn bộ tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký kết giữa các bên ngày 26/8/2011 đã được công chứng tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Tú.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Hoàng Đình Đ và bà Trần Thị Kim Th vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
+ VÒ ¸n phÝ:
- Ghi nhận việc ông Hoàng Đình Đ và bà Trần Thị Kim Th chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.570.800 đồng (Năm sáu triệu lăm trăm bẩy mươi nghìn tám trăm đồng).
- Trả lại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam 56.475.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm bẩy lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005164 ngày 15/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán ( đã ký) Lê Anh Phương |