vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1978 Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-DSChơn Thành, ngày 03 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2017/TLST- DS ngày 21 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1978

Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1965

Cùng có địa chỉ: ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh B

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông N là ông Trần Quang K, sinh năm 1943 (theo giấy ủy quyền số 001019)

* Bị đơn:

Bà Phạm Thị X, sinh năm 1956

Nguyễn Minh C, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ cư trú: ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh B.

* Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Phạm Thị X là bà Phạm Thị Cẩm B, sinh năm 1988 (theo giấy ủy quyền số 04489) Địa chỉ: Tổ 9, ấp 1, xã M, huyện H, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị X, anh Nguyễn Minh C thống nhất trả cho bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn N 280.000.000 đồng tiền gốc và 10.000.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng là 290.000.000 đồng (hai trăm chín mươi triệu đồng).

Phướng thức thanh toán: thanh toán làm 06 lần

Lần thứ nhất: Bà Phạm Thị X, anh Nguyễn Minh C trả cho bà Trần Thị L, ông Nguyễn Văn N 50.000.000 đồng vào ngày 20/10/2018,

Lần thứ hai: Bà Phạm Thị X, anh Nguyễn Minh C trả cho bà Trần Thị L, ông Nguyễn Văn N 50.000.000 đồng vào ngày 20/4/2019,

Lần thứ ba: Bà Phạm Thị X, anh Nguyễn Minh C trả cho bà Trần Thị L, ông Nguyễn Văn N 50.000.000 đồng vào ngày 20/10/2019,

Lần thứ tư: Bà Phạm Thị X, anh Nguyễn Minh C trả cho bà Trần Thị L, ông Nguyễn Văn N 50.000.000 đồng vào ngày 20/4/2020,

Lần thứ năm: Bà Phạm Thị X, anh Nguyễn Minh C trả cho bà Trần Thị L, ông Nguyễn Văn N 50.000.000 đồng vào ngày 20/10/2020

Lần thứ sáu: Bà Phạm Thị X, anh Nguyễn Minh C trả cho bà Trần Thị L, ông Nguyễn Văn N 40.000.000 đồng vào ngày 20/4/2021.

Bà X ông C vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì bà L, ông N được quyền yêu cầu bà X, ông C trả toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Phạm Thị X, anh Nguyễn Minh C phải nộp 3.625.000 đồng. Bà Trần Thị L, ông Nguyễn Văn N không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Trần Thị L, ông Nguyễn Văn N số tiền 9.000.000 đồng (chín triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009081 ngày 21/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ