- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyen Ngoc D - Dang Thi Cuc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1964
Nơi cư trú: Phường N, thành phố BT, tỉnh BT
Bị đơn:
- Bà Đặng Thị Cúc B, sinh năm 1960
- Ông Nguyễn Hồng L, sinh năm 1955
Nơi cư trú: xã TC, huyện TP, tỉnh ĐN.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1971
Nơi cư trú: Phường PK, thành phố BT, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đặng Thị Cúc B và ông Nguyễn Hồng L đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Đặng Thị Cúc B và ông Nguyễn Hồng L với ông Nguyễn Ngọc Đ ngày 07/6/2017 đối với thửa đất 199, tờ bản đố số 23, diện tích 57,2m2, tọa lạc tại phường S, thị xã BT nay là thành phố BT.
Bà Đặng Thị Cúc B và ông Nguyễn Hồng L đồng ý trả lại cho ông Nguyễn Ngọc Đ số tiền chuyển nhượng đất còn lại là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.
Về thời gian, cách thức trả nợ được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của ông Nguyễn Ngọc Đ nếu bà Đặng Thị Cúc B và ông Nguyễn Hồng L chưa trả số tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thanh toán theo qui định tại khoản 4 Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả xong nợ.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành được giảm 50% là 150.000 (một trăm mươi ngàn) đồng, ông Nguyễn Ngọc Đ tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0013186 ngày 23/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho ông Nguyễn Ngọc Đ 150.000 (mộ trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |