vanban.org

Quyết định 10/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Doãn T, sinh năm 1972 Địa chỉ: Số 14/33A đường V, phường T, thành phố V, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn ông Đỗ Doãn T, bị đơn công ty S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2017/QĐST-KDTMVũng Tàu, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 40/2017/TLST-KDTM ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Doãn T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 14/33A đường V, phường T, thành phố V, tỉnh B

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thế H, sinh năm 1971

Địa chỉ: Số 35 Lô 9, cư xá T, phường 27, quận B, thành phố H

Bị đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư S

Địa chỉ: Số 257 đường B, phường 4, thành phố V, tỉnh B

Người đại diện theo pháp luật: Bà H, chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 702/6/2 đường 30/4, phường R, thành phố V, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư S và ông Đỗ Doãn T cùng thống nhất thỏa thuận: Thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư SVI số 187/2015/HĐ.HTĐT/SVI-KH ngày 18-5-2015 ký giữa Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư S và ông Đỗ Doãn T. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư S có trách nhiệm trả cho ông Đỗ Doãn T số tiền đã góp vốn đầu tư là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) và ông Đỗ Doãn T không yêu cầu Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư S trả tiền lợi nhuận từ việc góp vốn đầu tư trên.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư S phải nộp toàn bộ số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng).

Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) đã nộp cho ông Đỗ Doãn T, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005454 ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp.Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ