- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "TBank-T,H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2017/QĐST-KDTM | Hải An, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2017/TLST-KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (viết tắt là TBank); địa chỉ: Tòa nhà TBank, số 57 phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn T - Trưởng phòng, ông Nguyễn Xuân Tr - Chuyên viên chính, ông Nguyễn Trung Th - Chuyên viên của Phòng xử lý nợ - Khối pháp chế và Xử lý nợ - TBank, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số: 035/2017/GUQ-TPB.LC ngày 21/3/2017).
Bị đơn: Ông Lương Văn T, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961; cùng ĐKHKTT: Khu dân cư số 5 phường N, quận H, Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 224 đường N, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai A, sinh năm 1959, nơi ĐKHKTT: Khu 4 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 798A N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 7 năm 2017).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974 và bà Phùng Thị H, sinh năm 1974; cùng ĐKHKTT: Khu dân cư số 2 phường N, quận H, Hải Phòng.
+ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966; cùng ĐKHKTT: Khu 4 L, phường Đ, quận H, Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 03/887 N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Mai A, sinh năm 1959, nơi ĐKHKTT: Khu 4 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 798A N, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông S, bà H, ông D và bà N (văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 7 năm 2017).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị H phải trả cho TBank số tiền nợ tính đến ngày 08/8/2017 là 7.349.206.252 (bảy tỷ ba trăm bốn mươi chín triệu hai trăm linh sáu nghìn hai trăm năm mươi hai) đồng theo Hợp đồng tín dụng số: 01300511RB/HP-TPB/NH.11 ngày 30/5/2011 được ký kết giữa bên cho vay là TBank – Chi nhánh Hải Phòng với bên vay là ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị H và Thông báo của Ngân hàng T về việc gia hạn nợ ngày 31/5/2012. Trong đó:
+ Nợ gốc là:
3.000.000.000 đồng;
+ Tiền lãi trong hạn là:
283.206.252 đồng;
+ Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn là:
4.066.000.000 đồng.
Kể từ ngày 09/8/2017, ông T và bà H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2 Trong trường hợp ông T và bà H không thanh toán được khoản nợ nêu trên thì TBank có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên và phát mại tài sản đảm bảo dưới đây để thu hồi nợ:
+ Quyền sử dụng đối với thửa đất số 168 + 170 + 172, tờ bản đồ số 12, diện tích 904m2 tại xã N, huyện A (nay là phường N, quận H), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 885194, vào sổ cấp giấy chứng nhận số 01961 QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng cấp ngày 24/01/2003 cho ông Lương Văn T (theo Hợp đồng thế chấp thế chấp tài sản số 01300511/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 30/5/20112011 được ký kết giữa bên nhận thế chấp là TBank – Chi nhánh Hải Phòng với bên thế chấp ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị H và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/8/2017 của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
+ Quyền sử dụng đối với thửa đất số 65A, tờ bản đồ số 30, diện tích 211,5m2 tại Khu T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 094812, vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH 00113 do Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/02/2010 cho ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N (theo Hợp đồng thế chấp thế chấp tài sản số 02300511/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 30/5/2011 được ký kết giữa bên nhận thế chấp là TBank – Chi nhánh Hải Phòng với bên thế chấp là ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N, bên được cấp tín dụng là ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị H và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/8/2017 của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
+ Quyền sử dụng đối với thửa đất số 502A, tờ bản đồ số 05, diện tích 146m2 tại Khu dân cư số 5, phường N, quận H, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 539552, vào sổ cấp giấy chứng nhận số: H 00604 do Ủy ban nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp ngày 09/12/2009 cho ông Nguyễn Văn S và bà Phùng Thị H (theo Hợp đồng thế chấp thế chấp tài sản số 03300511/HĐTC-BĐS/HP.11 ngày 30/5/2011được ký kết giữa bên nhận thế chấp là TBank – Chi nhánh Hải Phòng với bên thế chấp là ông Nguyễn Văn S và bà Phùng Thị H, bên được cấp tín dụng là ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị H và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/8/2017 của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
2.3. Về án phí: Ông Lương Văn T và bà Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 57.674.600 đồng (năm mươi bảy triệu sáu trăm bảy mươi tư nghìn sáu trăm đồng)
Trả lại TBank số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 57.600.000 đồng (năm mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005582 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |