- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ MẤU THỊ MINH H xin ly hôn MẤU T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị MẤU THỊ MINH H - sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2017/QĐST-HNGĐ | K, ngày 28 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 15/2017/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị MẤU THỊ MINH H - sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Anh MẤU T - sinh năm 1985. Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã B, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51; Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị MẤU THỊ MINH H - sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. Anh MẤU T- sinh năm 1985. Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã B, huyện K, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Mấu Thị Minh H và anh Mấu T thỏa thuận: Giao hai cháu: Mấu Ngọc Đan T– sinh ngày 11/5/2008 và Mấu Thị Ngọc L– sinh ngày 25/11/2012 cho chị Mấu Thị Minh H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; tạm thời anh Mấu T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị Mấu Thị Minh H và anh Mấu T đều yêu cầu để vợ chồng tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Mấu Thị Minh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2010/0001985 ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Mấu Thị Minh H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho chị Mấu Thị Minh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm còn lại. 3. Quy định: Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - THA-DS huyện K; - UBND xã S, huyện K; - Lưu HS+AV | (đã ký) Nguyễn Ngọc Danh |