- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐỒNG!VĂN! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG –––––––––––– Số: 10/2017/QĐST-HNGĐ ! ! | Đồng Văn, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2017/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vàng!Thị!S, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Chúng P, xã P huyện Đ tỉnh Hà Giang
- Bị đơn: Anh Lầu!Mí!T,!sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Sà T, xã S huyện Đ tỉnh Hà Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị: Vàng!Thị!S,!sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Chúng P, xã P huyện Đ tỉnh Hà Giang
- Anh: Lầu!Mí!T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Sà T xã S huyện Đ tỉnh Hà Giang
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị S và anh Lầu Mí T.
- Về con chung:
1
+ Anh Lầu Mí T chịu trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Thị M, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2012 đến khi trưởng thành đủ 18 tuối.
+ Chị Vàng Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền di lại chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về tài sản riêng: Của người nào vẫn thuộc quyền sở hữu của người ấy.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Chị Vàng Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ tỉnh Hà Giang theo biên lai số 03037 ngày 06 tháng 6 năm 2017. Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang trả lại cho chị Vàng Thị S số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Hà Giang;
(đã ký)
- VKSND huyện Đồng Văn;
- Chi cục THADS huyện Đồng Văn;
- UBND xã Sính Lủng huyện Đồng Văn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Trần!Xuân!Long!
2