vanban.org

Quyết định 10/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn M. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2017/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T; sinh năm 1992.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn M; sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Thôn X, xã A T, huyện An Lão, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn M thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con chung: Chị T và anh M cùng khai có 02 con chung là Đinh Tiến Đ, sinh ngày 21/7/2010 và Đinh Thị Trà M, sinh ngày 09/7/2012. Sau khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao 02 cháu Đinh Tiến Đ và Đinh Thị Trà M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi cháu Đ và cháu M tròn 18 tuổi. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và số tiền cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. 2.2 Về chia tài sản: Chị T, anh M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa miễn xét. * Về án phí DSST và cấp dưỡng tiền nuôi con: Chị T, anh M là cá nhân thuộc hộ nghèo và có đơn đề nghị nên được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ