- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng X - Công ty T "tranh chấp hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 19 /2013/TLST-KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2013 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2017/QĐST - HNGĐ | Bắc Giang, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Xét thấy: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Trong vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 19 /2013/TLST-KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2013 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X
Địa chỉ: Số A, Nguyễn Chí T, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Quang B, chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Giám đốc quản lý khách hàng và ông Nguyễn Thế N, chức vụ: Giám đốc quản lý khách hàng (văn bản ủy quyền số 2431/2017/UQ-TGDD13 ngày 03/8/2017)
Bị đơn: Công ty TNHH TC
Địa chỉ: LX, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế C, chức vụ: Giám đốc
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.Ông Phạm Văn H, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1958 cùng địa chỉ: thôn B, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Nguyễn Thị P: Ông Bùi Văn O, Luật sư văn phòng Luật sư TY, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.
2. Anh Phùng Văn H, sinh năm 1973 và chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1974, cùng địa chỉ: thôn B, xã T, huyện H, thành phố Hà Nội.
3. Bà Nguyễn Thị E, sinh năm 1944, địa chỉ: thôn B, xã T, huyện H, thành phố Hà Nội.
4. Anh Nguyễn Hồng D, sinh năm 1972 và chị Lê Thị M, sinh năm 1973, bà Nguyễn Thị I, sinh năm 1934, cùng địa chỉ: Đội X, TX, xã H, huyện T, thành phố Hà Nội.
5. Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1993, địa chỉ: Đội X, TX, xã H, huyện T, thành phố Hà Nội.
6. Ông Trần Viết H, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957, cùng địa chỉ: Đội S, thôn Đ, xã Y, huyện Q, thành phố Hà Nội.
7. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1975 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978, cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện H, thành phố Hà Nội.
8. Ông Hoàng Mạnh H, sinh năm, 1965 và chị Đào Thị L, sinh năm 1970, cùng địa chỉ: Thôn Y, thị trấn U, huyện G, thành phố Hà Nội.
9. Anh Phong Ngọc T, sinh năm 1978 và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980, cùng địa chỉ: thôn P, xã S,huyện Q, thành phố Hà Nội.
10. Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1943 và bà Nguyễn Thị J, sinh năm 1946, cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện T, thành phố Hà Nội.
11. Ông Tạ Đình T(tức Tạ Đình G), sinh năm 1968, chị Đỗ Thị V, sinh năm 1975 và anh Tạ Ngọc G sinh năm 1994, cùng địa chỉ: Đội K, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
2. Về án phí: Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 64.300.000đồng (sáu mươi tư triệu, ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai số AA/2010/002615 ngày 05/4/2013.
III. Đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tp B; - Chi cục THADS tp B; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Triệu Thị Luyện |