vanban.org

Quyết định 09A/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 11/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn Phù D, xã Phù Đ, huyện Gia L, thành phố Hà N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị H, Ông Phan Kiên C tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền)"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09A/2023/QĐST-DSĐông Anh, ngày 11 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 208/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền)”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Thôn Phù D, xã Phù Đ, huyện Gia L, thành phố Hà N.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn Yên K, xã Yên T, huyện Gia L, thành phố Hà N.

Bị đơn: Ông Phan Kiên C, sinh năm 1973. Địa chỉ: Tập thể địa chất, thôn Du N, xã Mai L, huyện Đông A, thành phố Hà N.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H và ông Phan Kiên C cùng xác định đây là khoản nợ cá nhân của ông C, không phải khoản nợ của Công ty TNHH Việt K

Số tiền ông Phan Kiên C còn nợ phải thanh toán trả bà Nguyễn Thị H là 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng) nợ gốc và 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) nợ lãi. Tổng cộng 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng)

Kế hoạch, thời gian trả nợ như sau:

Về nợ gốc:

- Trong thời hạn 11 tháng kể từ tháng 01/2023 đến tháng 28/11/2023, ông Phan

Kiên C phải trả bà Nguyễn Thị H 55.000.000 đồng, chia đều 11 tháng, mỗi

tháng trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng.

- Ngày 28/12/2023, ông Phan Kiên C tất toán toàn bộ nợ gốc còn lại là

75.000.000 (bảy mươi lăm triệu) đồng.

Về nợ lãi: Ông C phải trả bà H 50.000.000 đồng nợ lãi trong năm 2024, chia đều trong 12 tháng, mỗi tháng trả 4.166.667 đồng.

Về án phí: Án phí theo quy định của pháp luật là 4.500.000 đồng, bị đơn chịu toàn bộ.

Trả lại Nguyên đơn Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí 7.583.000 đồng theo Biên lai số AA/2020/0047250 ngày 03/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ