vanban.org

Quyết định 09 — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất NLHV DS"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-VDS Cần Giuộc, ngày 28 tháng 11 năm 2022

Số: 09/2022/QĐST-VDS Cần Giuộc, ngày 28 tháng 11 năm 2022

HUYỆN CẦN GIUỘC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Phương Thảo - Thư ký phiên họp: Ông Cao Chánh Nhật – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giuộc tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thơ - Kiểm sát viên. Trong ngày 28 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 247/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 08/2022/QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau: 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trương Công Ng, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh A. (Có mặt) 2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị Ngọc T, sinh năm: 1955; Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện G, tỉnh A. Người đại diện theo ủy quyền của bà T là ông Trương Công Ng, sinh năm 1961; Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh A (Văn bản ủy quyền ngày 26/8/2022). (Có mặt) NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ: Trong đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ông Trương Công Ng trình bày:

Ông Trương Ngọc L là con của ông Trương Ngọc G (1930 - 2000) và bà Trần Thị L (1931- 2020), ông G và bà L có 03 người con là bà Trương Thị Ngọc T, ông Trương Ngọc L và ông Trương Công Ng. Khoảng năm 1985, gia đình phát hiện ông Trương Ngọc L phát bệnh về tâm thần, hay nói một mình và không điều khiển được hành vi nên gia đình có đưa ông L đến bệnh viện Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh để điều trị thì được chuẩn đoán ông L bị tâm thần rối loạn. Thời gian điều trị dài hạn nhưng vẫn không khỏi. Ngày 25/3/2011 UBND huyện Cần Giuộc ban hành Quyết định số 3918/QĐ- UB về việc Quyết định cho ông Trương Ngọc L được hưởng trợ cấp xã hội là đối tượng tâm thần phân liệt. Đến khoảng năm 2017-2018 ông L phát bệnh nặng, gia đình không có người chăm sóc nên thống nhất đưa ông L vào Trung tâm công tác xã hội tỉnh Long An để chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến nay. Ông L không có vợ con, ông L không thể tự mình chăm sóc bản thân nên cần người giám hộ cũng như giải quyết các vấn đề liên quan quyền lợi của ông L. Do đó, ông Trương Công Ng yêu cầu Toà án tuyên bố ông Trương Ngọc L, sinh năm 1958; Hộ khẩu thường trú: Ấp 2, xã T, huyện G, tỉnh A là người mất năng lực hành vi dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị Ngọc T thống nhất với yêu cầu của ông Trương Công Ng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An phát biểu: Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến phiên họp giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 234, 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Đề nghị Toà án nhân dân huyện Cần Giuộc áp dụng Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015, chấp nhận yêu cầu của ông Trương Công Ng, tuyên bố ông Trương Ngọc L, sinh năm 1958; Hộ khẩu thường trú: Ấp 2, xã T, huyện G, tỉnh A là người mất năng lực hành vi dân sự. NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự, được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án

nhận định:

[1] Về tố tụng: Do ông Trương Công Ng là em ruột của ông Trương Ngọc L, cha mẹ ông L đã chết nên căn cứ Khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì ông Trương Công Ng là người có quyền yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Trương Ngọc L theo quy định tại khoản 1

Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo đơn yêu cầu, ông Trương Công Ng yêu cầu tuyên bố ông Trương Ngọc L, sinh năm 1958; Hộ khẩu thường trú: Ấp 2, xã Long An, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu của ông Ng thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cần Giuộc. [2] Về nội dung: [2.1] Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, lời khai của đương sự thể hiện: Ông Trương Ngọc L bị bệnh tâm thần phân liệt từ năm 1989, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, ông L không thể nói chuyện mạch lạc với người thân, hay quên và không thể tự chăm sóc cho bản thân. Gia đình đã đưa ông L đi chữa trị nhiều nơi nhưng không có kết quả. Do vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Trương Ngọc L nên ông Trương Công Ng yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trương Ngọc L là người mất năng lực hành vi dân sự. [2.2] Quá trình giải quyết, Tòa án đã ra Quyết định trưng cầu giám định số: 13/2022/QĐ- TCGĐ ngày 24/10/2022 để trưng cầu giám định năng lực hành vi dân sự của ông Tương Ngọc Lượng. Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 5232/KLGĐ ngày 25/10/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận đối với ông Trương Ngọc L như sau: Về y học: Đương sự Tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5- ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 5232/KLGĐ ngày 25/10/2022; căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự, xét yêu cầu của ông Trương Công Ng và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An tại phiên họp là có căn cứ. [3] Về chi phí trưng cầu giám định do ông Trương Công Ng chịu và đã nộp xong. [4] Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trương Công Ng là người cao tuổi nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 369, 370, 372, 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên bố: 1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trương Công Ng. Tuyên bố ông Trương Ngọc L, sinh năm 1958; Hộ khẩu thường trú: Ấp 2, xã T, huyện G, tỉnh A là người mất năng lực hành vi dân sự. 2. Về lệ phí: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho ông Trương Công Ng do ông Ng là người cao tuổi. 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 (mười) ngày, tính từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ