- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Phương xin ly hôn với anh Nguyễn Đình Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà: Trần Thị Minh T
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ty
2. Ông Hoàng Minh T
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2017/TLST- HNG§ ngµy 24 th¸ng 10 n¨m 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyªn ®¬n: ChÞ Hµ ThÞ P, sinh n¨m 1988 Hộ khẩu thường trú: Th«n 8, x· CÈm H, huyÖn CÈm Xuyªn, tØnh Hµ TÜnh Nghề nghiệp: Lao động tự do
BÞ ®¬n: Anh NguyÔn §×nh T, sinh n¨m 1987 Hộ khẩu thường trú: Th«n 9, x· CÈm H, huyÖn CÈm Xuyªn, tØnh Hµ TÜnh Nghề nghiệp: Lao động tự do
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: công nhận việc thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị P và anh Nguyễn Đình T.
2.2. Về con cái: Chị Hà Thị P và anh Nguyễn Đình T thống nhất thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao con chung Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 13/04/2009 (giới tính nữ), cho chị Hà Thị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Đình T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Thị Thu H tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Đình T được quyền đi lại thăm non chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
2.3. Về tài sản và nợ chung: Chị Hà Thị P và anh Nguyễn Đình T thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, vợ chông không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.
2.4. Về án phí: Chị Hà Thị P phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp tại biên lai thu tiền số 005109 ngày 24/10/2017 tại Chi cục thi hành án huyện Cẩm Xuyên. Tiền án phí ly hôn sơ thẩm chị Phương đã nộp đủ. Anh Nguyễn Đình T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh - VKSND huyện CX - Chi cục THADS huyện CX - UBND xã Cẩm H - C¸c ® ¬ng sù - L u HS, án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh T |