- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ L số 348/2022/TLST-DS ngày 21 tháng
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 09/2023/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 22 tháng 02 năm 2023 | Số: 09/2023/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 22 tháng 2 năm 2023 |
HUYỆN H Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 22/02/2023, Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc nhận được đơn xin rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ L số 348/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2022, về việc: “ Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958 Địa chỉ: Bản 3, xã L, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1972 Địa chỉ: P511-TTNXB S – Số 10 K, phường C, Quận B, thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Bờ Rông R, sinh năm 1971 2. Ông Ba R1, sinh năm 1959 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện H, tỉnh B. 3. Ủy ban nhân dân huyện H. Địa chỉ: 230 QL 28, thị trấn M, huyện H, tỉnh B. 4. Ông Trần Hoàng M, sinh năm 1983 5. Bà Trần Thị Thu O, sinh năm 1986 6. Bà Trần Thị Bích L, sinh năm 1989 7. Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1991 8. Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm 1994
9. Ông Trần Hoàng C, sinh năm 1996 Cùng địa chỉ: Bản 3, xã L, huyện T, tỉnh B. 2. Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Do nguyên đơn bà L được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo Điểm đ Điều 12 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không xử L hoàn trả tiền tạm ứng án phí. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đã ký - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H; Nguyễn Thị T |