- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị H- Trần Thị Thu H, Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 09/2020/Q§ST-DS | Lào Cai, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNSỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2020.
xÐt thÊy:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hôi.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H; Địa chỉ: SN 035b, đường S, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H và ông Trần Văn Đ; Cùng địa chỉ: Tổ 05, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai Nơi ở hiện nay: SN 069, đường N, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau:
-Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Trần Thị Thu H và ông Trần Văn Đ phải có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 3.500.000.000đ (Ba tỷ năm trăm triệu đồng ).
-Về án phí: Bà Trần Thị Thu H và ông Trần Văn Đ phải chịu 51.000.000đ( Năm mươi mốt triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 51.000.000đ (Năm mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008219 ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lựcpháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định nàyđược thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTỉnh Lào Cai; - VKSND (2); - THADSTP LC; - Các đương sự. - Lưu HSVA; Tập QĐ. | ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |