vanban.org

Quyết định 09 — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh T. Địa chỉ: Khu H, phường T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hoàng Thị M; Cùng địa chỉ: Khu Y, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
toµ ¸n nh©n d©n
THỊ XÃ §«ng TriÒu
tØnh Qu¶ng Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 09/2020/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST- DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh T. Địa chỉ: Khu H, phường T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hoàng Thị M; Cùng địa chỉ: Khu Y, phường Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị N, tên gọi khác: Ngô Tuấn D. Địa chỉ: Khu H, phường T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ thực hiện:

Đến ngày 18 tháng 4 năm 2021, ông Nguyễn Văn Q và bà Hoàng Thị M phải có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thị N ( tên gọi khác: Ngô Tuấn D) số tiền 130.000.000đ ( Một trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà Ngô Thị N ( tên gọi khác: Ngô Tuấn D) có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Văn Q và bà Hoàng Thị M không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Anh Hoàng Minh T tự nguyện chịu 1.625.000đ ( Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.250.000đ (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004640 ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông T. Anh T được hoàn trả số tiền 7.625.000đ (Bảy triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng); Ông Ngô Văn Q và bà Hoàng Thị M tự nguyện chịu 1.625.000đ ( Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ