vanban.org

Quyết định 09 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ Luật T tụng Dân sự; Điều 213 Bộ Luật T tụng Dân sự; Điều 235 Bộ Luật T tụng Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA N NH N D N

N HÒA

H

H N H A V T NAM TH NH HỐ A

NH

– T do – H nh h

T NH N TH

: 09/2025/QĐ T-DS

Tp.Cao Lãnh ngày 24 th ng 6 năm 2025

QUYẾT ỊNH

ÔN NHẬN SỰ THỎA THUẬN A

ƢƠN SỰ TÒA N NH N D N TH NH HỐ A

NH, T NH N TH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm ph n - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Liên

- C c Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Hữu Thanh

2. Ông Nguyễn Phú Hữu

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm s t nhân dân thành phố Cao Lãnh: Bà La Thị Thanh Huyền – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ Luật T tụng Dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s : 111/2025/TLST - D , ngày 28 tháng 02 năm 2025.

ÉT THẤY:

Tại phiên tòa bà Thủy, bà Lựu và ông An th ng nhất vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 17/10/2022, hợp đồng không công chứng, không chứng thực; Bà Lựu và ông An đồng ý liên đới trả lại tiền cho bà Thủy; Các đương sự cũng thừa nhận tại thời điểm giao dịch các bên có thỏa thuận “Nếu sau 02 tháng giấy tờ chưa xong thì tính lãi suất là 3%/tháng” nay các bên đồng ý điều chỉnh lãi suất xu ng còn 1,66%/tháng; Ông Nguyễn Văn Kiết (đã chết) đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không liên quan trong vụ án nên các bên đương sự cũng th ng nhất không đưa hàng thừa kế của ông Kiết vào tham gia t tụng trong vụ án.

Như vậy, tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ỊNH:

1. ông nh n s thỏa thu n ủa á đƣơng s :

Nguyên đơn: Dương Ngọc T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Tổ 3, Khóm 3, Phường 3, thành ph C, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của bà T: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 07/3/2025).

Bị đơn:

1/ Nguyễn Thị L, sinh năm 1994.

2/ Nguyễn Trường A, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: 1, Tổ 1, ấp Đ, xã H, thành ph C, tỉnh Đ.

Hộ khẩu thường trú: Tổ 2, ấp P, xã B, huyện C, tỉnh A.

2. S thỏa thu n ủa á đƣơng s ụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Dương Ngọc T, bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trường A th ng nhất vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 17/10/2022 giữa bà Dương Ngọc T với bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trường A đ i với diện tích đất 1200m2, đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất s 1, tờ bản đồ s 1, tọa lạc tại ấp Đ, xã H, thành ph C, tỉnh Đ, do ông Nguyễn Văn K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.2. Bà Dương Ngọc T yêu cầu bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trường A liên đới trả cho bà Dương Ngọc T s tiền v n 170.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 17/10/2022 đến ngày 24/6/2025 là 32 tháng 07 ngày với mức lãi suất 1,66%/tháng, thành tiền lãi là 90.962.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 260.962.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trường A đồng ý liên đới trả cho bà Dương Ngọc T s tiền v n 170.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 17/10/2022 đến ngày 05/6/2025 là 32 tháng 07 ngày với mức lãi suất 1,66%/tháng, thành tiền lãi là 90.962.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 260.962.000 đồng.

2.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLD , trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Thửa đất s 1, tờ bản đồ s 1 đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đ giải quyết bằng Bản án s 21/2024/DS- T ngày 07/8/2024 “V/v tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất và chia tài sản chung là quyền sử dụng đất” nên các đương sự th ng nhất theo các biên bản: “Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/7/2023 ngày 26/12/2023 của Tòa n nhân dân tỉnh Đ; Biên bản kiểm tra hiện trạng cây trồng trên đất ngày 07/8/2024 của Tòa n nhân dân tỉnh Đ; Biên bản định gi tài sản ngày 01/4/2024 của Hội đồng định gi Tòa n nhân dân tỉnh Đ và Sơ đồ đo đạc đối với thửa đất số 1 được ký ngày 05/8/2024 của Chi nh nh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C” mà không yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá lại nên không phát sinh các chi phí t tụng này.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí không có giá ngạch đ i với yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 300.000 đồng. Án phí có giá ngạch đ i với yêu cầu liên đới trả s tiền 260.962.000 đồng thì án phí là 13.048.100 đồng được làm tròn s là 13.048.000 đồng. Tổng cộng tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.348.000 đồng. tiền án phí này:

- Bà Dương Ngọc T đồng ý tự nguyện chịu ½ án phí là 6.674.000 đồng.

tiền án phí của bà Dương Ngọc T được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí mà bà Dương Ngọc T đã nộp 6.525.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0003160 ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, bà Dương Ngọc T còn phải nộp tiếp s tiền 149.000 đồng.

- Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trường A đồng ý tự nguyện liên đới chịu ½ án phí là 6.674.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ