- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Vũ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Vũ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 09 /2019/QĐST- HNGĐ | M, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 09/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T- sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện P, tỉnh Lai Châu; Nghề nghiệp: Cán bộ
2. Bị đơn anh Vũ Văn H - sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu phố 04, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu; Nghề nghiệp: Tự
do
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Vũ Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H thỏa thuận nhất trí giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung: Vũ Khánh L sinh ngày 31 tháng 12 năm 2012. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị T và anh H thỏa thuận nhất trí không yêu cấu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn H không có tài sản chung gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Công nợ: Chị T và anh H không nợ ai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Áp dụng điều 147 BLTTDS; điều 26 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, về án phí lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị T nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện M, tỉnh Lai Châu theo biên lai số: AA/2010/00002658 ngày 03 tháng 6 năm 2019 là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu - VKS huyện M - Chi cục THA huyện M -UBND Thị trấn M - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Lò Thị Chiến |