- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Danh Thị Th yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Châu Huế M là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Danh Thị Th về việc yêu cầu tuyên bố anh Châu Huế M là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Căn cứ chính? Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Chủ tọa phiên họp: Bà Tạ Thị Xuân - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên họp:
Ông Lâm Sển - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, theo Quyết định mở phiên họp số: 09/2019/QĐPH-DS ngày 07 tháng 10 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Danh Thị Th, sinh năm1971 (có mặt)
Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Châu Huế M, sinh ngày 20-02-1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 12 tháng 8 năm 2019; đơn thay đổi yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 30 tháng 9 năm 2019 và tại phiên họp, bà Danh Thị Th trình bày: Bà có người con tên Châu Huế M, sinh ngày 20-02-1992, Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang, anh M bị khuyết tật từ nhỏ và nhận thức khó khăn. Hiện nay anh Châu Huế M đang được hưởng trợ cấp xã hội theo Quyết định số 5464/QĐ-UBND, ngày 31-10-2017 của UBND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Bà Th đang làm thủ tục khởi viện vụ án tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, để giải quyết về quyền lợi của anh Châu Huế M nên bà Th yêu cầu Tòa án tuyên bố anh M mất năng lực hành vi dân sự. Ngày 30-9-2019 bà Danh Thị Th có đơn xin thay đổi yêu cầu trên, nay bà yêu cầu Toà án nhân dân huyện Châu Thành tuyên bố anh Châu Huế M là người:“Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.
Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Áp dụng Điều 23 Bộ luật Dân sự năm 2015 đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành chấp nhận yêu cầu của bà Danh Thị Th về việc yêu cầu tuyên bố anh Châu Huế M là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ cho anh M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ngày 12-8-2019 bà Th có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tuyên bố anh Châu Huế M là người mất năng lực hành vi dân sự. Đến ngày 30-9-2019 bà Th có đơn xin thay đổi yêu cầu, nay bà yêu cầu Toà án tuyên bố anh Châu Huế M là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
Về nội dung: Bà Danh Thị Th yêu cầu tuyên bố anh Châu Huế M là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do anh M bị khuyết tật từ nhỏ và nhận thức khó khăn. Xét thấy, tại khoản 1 Điều 23 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi như sau: “Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ”.
Tại Biên bản giám định y khoa số 101/GĐYK, ngày 18-9-2019 của Hội đồng giám định y khoa tỉnh Kiên Giang kết luận: “Anh Châu Huế M chậm phát triển tâm thần mức độ vừa. Có khó khăn trong khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Do đó, việc bà Danh Thị Th yêu cầu Toà án tuyên bố anh Châu Huế M là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có căn cứ để chấp nhận.
Về người giám hộ: Theo quy định pháp luật trường hợp tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người giám hộ. Tại Toà án bà Th cùng anh M xác nhận hiện tại anh M không có vợ con, anh M đang sống với bà Th tại khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang, nên theo quy định của pháp luật thì ông Châu Kinh A và bà Danh Thị Th là cha mẹ của anh M là người giám hộ đương nhiên cho anh M nhưng ông A đã chết nên bà Th là người giám hộ đương nhiên của anh M. Trong quá trình làm việc tại Tòa án và tại phiên họp hôm nay, bà Th đồng ý làm người giám hộ cho anh M và anh M cũng thống nhất để bà Th làm người giám hộ, để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho anh M, xét yêu cầu này là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại phiên họp là phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Danh Thị Th phải nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Th đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 3 Điều 144; các điều 149, 370, 371, 372, 376 và 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 23; các điều 47, 48, 49, 53, 54, 57 và 58 Bộ luật Dân sự năm 2015;;
- Căn cứ Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Danh Thị Th về việc yêu cầu tuyên bố anh Châu Huế M là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Tuyên bố: Anh Châu Huế M, sinh ngày 20-02-1992, Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
3. Về người giám hộ: Chỉ định Bà Danh Thị Th, sinh năm1971
Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
Là người giám hộ cho anh Châu Huế M.
Bà Danh Thị Th thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được quy định tại khoản 1 Điều 57 và khoản 1 Điều 58 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 57. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
1. Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
b) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
c) Quản lý tài sản của người được giám hộ;
d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Điều 58. Quyền của người giám hộ
1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:
a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
4. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Danh Thị Th phải nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Th được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005120 ngày 14 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA Dân sự huyện Châu Thành; - Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Tạ Thị Xuân |