vanban.org

Quyết định 09/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị L, sinh năm 1966. Địa chỉ:, phường D, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương Thị Loan với Nguyễn Thị Ngà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSĐà Lạt,ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các 357, 463, 466, 467, 468 và Điều 469 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điểm đ Điều 12 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày18 tháng 4 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2021/TLST- DS ngày 05 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Trước khi mở phiên tòa, các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị L, sinh năm 1966.

Địa chỉ:, phường D, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim

Loan, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Văn phòng Luật sư Nguyễn Loan, Lô E 25 khu quy hoạch dân cư

Hoàng Diệu, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. (Theo giấy ủy quyền ngày 16/8/2021 tại Văn phòng Công chứng Phạm Lan Anh, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1945.

Địa chỉ: thành phố Đ L, tỉnh Lâm Đồng.

-Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Nguyễn Tƣờng Linh, sinh

năm: 1984.

Địa chỉ: Văn phòng Luật Sư Nguyễn Tường Linh, STH 26.03 đường 18A Khu Đô Thị Lê Hồng Phong 2, Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

(Theo giấy ủy quyền ngày 14/7/2021 tại Văn phòng Công chứng Phạm Thùy Trang, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Nphải trả cho bà Lương Thị L số tiền 950.000.000đồng (chín trăm năm mươi triệu đồng) cụ thể:

- Ngày 18/4/2022 trả 300.000.000đồng; 15 ngày sau (tức ngày 02/5/2022) trả: 300.000.000đồng, sau 15 ngày ( tức ngày 17/5/2022) trả 350.000.000đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

Hoàn trả cho bà Lương Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 42.637.000đồng (bốn mươi hai triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/ 0004000 ngày 02/7/2021của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ