vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị M và anh Ly Mí D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị M và anh Ly Mí D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vàng Thị M và anh Ly Mí D xác nhận có 03 con chung và thống nhất anh D là người trực tiếp trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu: Ly Chấn D, giới tính: Nam, sinh ngày 17/5/2010; Ly Thị L, giới… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị M - Ly Mí D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị M và anh Ly Mí D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 16 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị M, sinh năm 1993; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, Cấp ngày 07/01/2025; Nơi cấp: Bộ Công an; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn L, xã L, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Ly Mí D sinh năm 1991; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn L, xã L, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị M và anh Ly Mí D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị M và anh Ly Mí D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vàng Thị M và anh Ly Mí D xác nhận có 03 con chung và thống nhất anh D là người trực tiếp trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu: Ly Chấn D, giới tính: Nam, sinh ngày 17/5/2010; Ly Thị L, giới tính: Nữ, sinh ngày 26/11/2011 và Ly Thúy V, giới tính: Nữ, sinh ngày 23/5/2016 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị Mo không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị M và anh D tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Vàng Thị M và anh Ly Mí D được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ