vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T1.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T1 thuận tình ly hôn. Về con: Có 01 con chung tên Phạm Huỳnh Giáng T2, sinh ngày 08/3/2024, khi ly hôn chị Huỳnh Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Phạm Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo- Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 332/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa: Chị Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 26/01/2006. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/4/2021. Địa chỉ: Tổ A, khu phố T, phường H, tỉnh An Giang. Anh Phạm Văn T1, sinh ngày 08/6/1996. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/5/2021. Địa chỉ: Ấp T, xã V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T1 thuận tình ly hôn.

- Về con: Có 01 con chung tên Phạm Huỳnh Giáng T2, sinh ngày 08/3/2024, khi ly hôn chị Huỳnh Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Phạm Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh Phạm Văn T1, không ai được cản trở anh T1 thực hiện quyền này. Nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con chung.

- Về tài sản chung, riêng và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng chị T tự nguyện nộp thay cho anh T1 nên chị T phải nộp tổng cộng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ từ số tiền tạm nộp tạm ứng án phí sang án phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010455 ngày 21 tháng 11 năm 2025. Chị Huỳnh Ngọc T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn thừa tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ