vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ông Nguyễn Hữu T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Ông T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Huỳnh Bảo T2, sinh ngày 06/01/2021. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Huỳnh Thị Ngọc T1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ông Nguyễn Hữu T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 206/2025/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T - sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn P, xã D, tỉnh Khánh Hòa

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc T1 - sinh năm 1993

Địa chỉ thường trú: Thôn P, xã D, tỉnh Khánh Hòa

Địa chỉ liên lạc: Hòa D A, phường C, tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ông Nguyễn Hữu T và bà Huỳnh Thị Ngọc T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Huỳnh Bảo T2, sinh ngày 06/01/2021. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Huỳnh Thị Ngọc T1.

Bà T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, ông T và bà T1 đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông T và bà T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó ông T tự nguyện nộp thay 75.000đ tiền án phí cho bà T1) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh K theo biên lai thu tiền số: 0003680 ngày 12/11/2025. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm. H lại cho ông T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền nêu trên.

Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ