vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.

Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1986; Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau: Về số nợ: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị H1 trả nợ gốc cho ông Nguyễn Văn T số tiền gốc là 80.000.000 đồng (T1 mươi triệu đồng), mỗi tháng trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Trần Văn H - tranh chấp kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST–DSHưng Yên, ngày 19 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 498/2025/TLST–DS ngày 08 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp kiện đòi nợ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1984

Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1986; Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau: Về số nợ: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị H1 trả nợ gốc cho ông Nguyễn Văn T số tiền gốc là 80.000.000 đồng (T1 mươi triệu đồng), mỗi tháng trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng kể từ ngày 20/4/2026 đến ngày 20/7/2029, ông T tự nguyện không yêu cầu lãi suất. Kế hoạch trả nợ cụ thể: Ngày 20/4/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/5/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/6/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/7/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/8/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/9/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/10/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/11/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/12/2026: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/01/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/02/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/3/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/4/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/5/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/6/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/7/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/8/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/9/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/10/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/11/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/12/2027: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/01/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/02/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/3/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/4/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/5/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/6/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/7/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/8/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/9/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/10/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/11/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/12/2028: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/01/2029: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/02/2029: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/3/2029: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/4/2029: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/5/2029: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/6/2029: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Ngày 20/7/2029: ông H, bà H1 trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Trường hợp ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị H1 vi phạm bất kỳ thời gian trả nợ nào, ông T có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện chịu cả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Nguyễn Văn T số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003714, ngày 02/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ