vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/05/2026 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST- DS, ngày 08 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị B, sinh năm 1948; địa chỉ: Ấp 13, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (Nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long). Bị đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1951; địa chỉ: Ấp 13, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (Nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dương Thị B - Đặng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST- DS, ngày 08 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 48, khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 1 Điều 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 26 tháng 5 năm 2026, nguyên đơn bà Dương Thị B làm đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn bà Đặng Thị L rút toàn bộ yêu cầu phản tố, các đương sự không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án. Việc nguyên đơn, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Trong vụ án không có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST- DS, ngày 08 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị B, sinh năm 1948; địa chỉ: Ấp 13, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (Nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1951; địa chỉ: Ấp 13, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (Nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Vĩnh Long

2. Bà Bùi Thị L, sinh năm 1967

3. Bà Bùi Thị N, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: Ấp 13, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (Nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long).

4. Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1974

5. Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1975

6. Bà Phạm Tuyết N, sinh năm 1998

7. Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1981

8. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1977

9. Ông Lâm Văn N, sinh năm 1960

10. Bà Hà Thị N, sinh năm 1955

11. Ông Phan Thanh T, sinh năm 1976

12. Bà Phạm Thị K, sinh năm 1951

Cùng địa chỉ: Ấp 13, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (Nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả lại cho bà Dương Thị B số tiền tạm ứng án phí 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0003976 ngày 13/5/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Trà Vinh (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực X – Vĩnh Long). Bà Dương Thị B liên hệ cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long để nhận lại số tiền này.

- Về chi phí thẩm định tại chổ, đo đạc, định giá tài sản: Buộc bà Dương Thị B phải chịu số tiền 15.369.650 đồng (Mười lăm triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng 15.369.650 đồng (Mười lăm triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi đồng) đã nộp, bà B đã nộp đủ. Buộc bà Đặng Thi L phải chịu số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) đã nộp, bà L đã nộp đủ.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ