vanban.org

Quyết định 09/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1967; Nơi cư trú: ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1999; Nơi cư trú: ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị S-Huỳnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2026/QĐST- DSVĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1967; Nơi cư trú: ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1999; Nơi cư trú: ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh ăm 1966; Nơi cư trú: ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị S số tiền nợ gốc là 6.000.000 đồng, không tính lãi. Thời hạn trả 01 lần vào ngày 16/4/2026.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

An phí dân sự có giá ngạch bà Huỳnh Thị T có nghĩa vụ chịu nhưng bà T là người cao tuổi và bà T có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ